Lượng mưa hôm nay 63 tỉnh thành – cập nhật từng giờ
Lượng mưa hôm nay ở từng tỉnh thành được tổng hợp trong bảng dưới đây, xếp từ nơi mưa nhiều nhất đến nơi khô ráo nhất. Số liệu là tổng lượng mưa dự báo trong ngày (mm), kèm khả năng mưa và lượng mưa dự kiến của ngày mai, ngày kia. Bấm vào tên tỉnh để xem biểu đồ mưa từng giờ trong 48 giờ tới và tổng lượng mưa 16 ngày.
Hôm nay (18/10/2026) có 44/63 tỉnh thành có mưa từ 1 mm trở lên; mưa nhiều nhất ở Bến Tre khoảng 25,8 mm.
| Tỉnh/TP | Lượng mưa hôm nay | Khả năng mưa | Ngày mai | Ngày kia |
|---|---|---|---|---|
| Bến Tre | 25,8 mm Mưa to | 100% | 14,9 mm | 10,8 mm |
| Vĩnh Long | 21,1 mm Mưa to | 100% | 9,6 mm | 7,7 mm |
| Bạc Liêu | 20,7 mm Mưa to | 100% | 22,9 mm | 5,5 mm |
| Cà Mau | 20,3 mm Mưa to | 100% | 16,5 mm | 18,4 mm |
| Sóc Trăng | 19,7 mm Mưa to | 100% | 18,8 mm | 10,9 mm |
| Tiền Giang | 18,0 mm Mưa to | 100% | 14,8 mm | 16,8 mm |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | 17,8 mm Mưa to | 94% | 13,6 mm | 14,6 mm |
| Trà Vinh | 16,0 mm Mưa to | 100% | 21,0 mm | 18,0 mm |
| Long An | 15,7 mm Mưa vừa | 100% | 13,9 mm | 15,6 mm |
| Bình Định | 15,6 mm Mưa vừa | 100% | 6,2 mm | 6,7 mm |
| Tây Ninh | 15,3 mm Mưa vừa | 100% | 10,4 mm | 14,4 mm |
| Phú Yên | 15,2 mm Mưa vừa | 96% | 11,1 mm | 6,9 mm |
| Hậu Giang | 14,2 mm Mưa vừa | 100% | 8,7 mm | 17,4 mm |
| Cần Thơ | 14,1 mm Mưa vừa | 100% | 10,6 mm | 15,3 mm |
| Khánh Hòa | 12,3 mm Mưa vừa | 100% | 10,8 mm | 2,0 mm |
| Đồng Tháp | 12,2 mm Mưa vừa | 100% | 13,3 mm | 23,1 mm |
| Kiên Giang | 10,4 mm Mưa vừa | 100% | 18,7 mm | 13,5 mm |
| Bình Dương | 9,6 mm Mưa vừa | 100% | 12,6 mm | 9,9 mm |
| Đắk Nông | 9,1 mm Mưa vừa | 100% | 16,4 mm | 9,4 mm |
| Đồng Nai | 8,8 mm Mưa vừa | 100% | 14,4 mm | 12,7 mm |
| Hồ Chí Minh | 8,1 mm Mưa vừa | 100% | 11,4 mm | 9,6 mm |
| An Giang | 7,4 mm Mưa vừa | 100% | 18,6 mm | 30,9 mm |
| Quảng Ngãi | 6,7 mm Mưa vừa | 88% | 6,0 mm | 3,3 mm |
| Bình Phước | 6,4 mm Mưa vừa | 100% | 13,8 mm | 18,2 mm |
| Bình Thuận | 4,6 mm Mưa vừa | 83% | 6,7 mm | 9,1 mm |
| Gia Lai | 3,7 mm Mưa vừa | 87% | 4,9 mm | 3,0 mm |
| Huế | 3,5 mm Mưa vừa | 90% | 2,5 mm | 5,8 mm |
| Quảng Bình | 3,3 mm Mưa vừa | 90% | 3,5 mm | 0,2 mm |
| Quảng Nam | 3,3 mm Mưa vừa | 64% | 4,4 mm | 2,3 mm |
| Ninh Thuận | 3,0 mm Mưa vừa | 63% | 3,8 mm | 10,4 mm |
| Quảng Trị | 2,7 mm Mưa nhỏ | 100% | 2,8 mm | 2,9 mm |
| Kon Tum | 2,7 mm Mưa nhỏ | 88% | 1,4 mm | 4,4 mm |
| Lâm Đồng | 2,5 mm Mưa nhỏ | 100% | 6,5 mm | 9,3 mm |
| Đắk Lắk | 2,1 mm Mưa nhỏ | 71% | 3,3 mm | 3,5 mm |
| Ninh Bình | 2,0 mm Mưa nhỏ | 66% | 0,4 mm | 0,8 mm |
| Thái Bình | 1,6 mm Mưa nhỏ | 75% | 0,7 mm | 1,4 mm |
| Thanh Hóa | 1,6 mm Mưa nhỏ | 75% | 1,1 mm | 0,9 mm |
| Hà Tĩnh | 1,6 mm Mưa nhỏ | 86% | 0,7 mm | 0,7 mm |
| Hà Nam | 1,4 mm Mưa nhỏ | 74% | 0,1 mm | 0,1 mm |
| Nam Định | 1,4 mm Mưa nhỏ | 75% | 0,6 mm | 1,2 mm |
| Hưng Yên | 1,3 mm Mưa nhỏ | 69% | 0,8 mm | 0,0 mm |
| Lai Châu | 1,1 mm Mưa nhỏ | 63% | 2,8 mm | 2,7 mm |
| Đà Nẵng | 1,1 mm Mưa nhỏ | 82% | 3,6 mm | 4,7 mm |
| Nghệ An | 1,0 mm Mưa nhỏ | 35% | 0,4 mm | 1,9 mm |
| Lào Cai | 0,8 mm Mưa nhỏ | 59% | 2,3 mm | 1,8 mm |
| Quảng Ninh | 0,7 mm Mưa nhỏ | 67% | 2,7 mm | 1,8 mm |
| Hải Phòng | 0,6 mm Mưa nhỏ | 41% | 2,4 mm | 1,7 mm |
| Sơn La | 0,5 mm Mưa nhỏ | 50% | 1,6 mm | 1,4 mm |
| Bắc Ninh | 0,4 mm Mưa nhỏ | 33% | 1,0 mm | 0,0 mm |
| Hải Dương | 0,4 mm Mưa nhỏ | 61% | 1,4 mm | 0,0 mm |
| Bắc Kạn | 0,3 mm Mưa nhỏ | 14% | 0,0 mm | 0,3 mm |
| Hà Nội | 0,2 mm Không mưa | 53% | 0,3 mm | 0,1 mm |
| Điện Biên | 0,1 mm Không mưa | 44% | 0,2 mm | 0,9 mm |
| Bắc Giang | 0,1 mm Không mưa | 33% | 1,5 mm | 0,0 mm |
| Hà Giang | 0,0 mm Không mưa | 33% | 0,1 mm | 0,8 mm |
| Cao Bằng | 0,0 mm Không mưa | 7% | 0,1 mm | 0,3 mm |
| Tuyên Quang | 0,0 mm Không mưa | 16% | 0,5 mm | 0,2 mm |
| Yên Bái | 0,0 mm Không mưa | 42% | 0,1 mm | 0,3 mm |
| Hoà Bình | 0,0 mm Không mưa | 8% | 0,0 mm | 0,0 mm |
| Thái Nguyên | 0,0 mm Không mưa | 39% | 0,2 mm | 0,5 mm |
| Lạng Sơn | 0,0 mm Không mưa | 30% | 0,0 mm | 0,0 mm |
| Phú Thọ | 0,0 mm Không mưa | 29% | 0,2 mm | 0,0 mm |
| Vĩnh Phúc | 0,0 mm Không mưa | 29% | 0,5 mm | 0,2 mm |
Lượng mưa bao nhiêu mm là mưa to?
Ngành khí tượng Việt Nam phân loại mưa theo tổng lượng mưa trong 24 giờ. Đây là cách đọc nhanh cột “Mức” trên mỗi trang lượng mưa của Thời Tiết 247:
| Mức mưa | Lượng mưa 24 giờ | Cảm nhận thực tế |
|---|---|---|
| Mưa nhỏ | dưới 3 mm | Đường ướt nhẹ, không cần thay đổi kế hoạch |
| Mưa vừa | 3–16 mm | Cần áo mưa khi đi xe máy, có thể đọng nước chỗ trũng |
| Mưa to | 16–50 mm | Ngập cục bộ ở đô thị khi mưa tập trung trong 1–2 giờ |
| Mưa rất to | 50–100 mm | Ngập úng diện rộng, nguy cơ lũ quét vùng núi |
| Mưa đặc biệt lớn | trên 100 mm | Nguy cơ lũ, sạt lở đất cao; theo dõi cảnh báo chính thức |
Một milimét mưa tương đương một lít nước rơi trên mỗi mét vuông. Vì vậy 50 mm mưa trong vài giờ có nghĩa là mỗi mét vuông mái nhà, mặt đường nhận 50 lít nước — đủ làm hệ thống thoát nước đô thị quá tải.
Xác suất mưa và lượng mưa khác nhau thế nào?
Khả năng mưa (%) cho biết mức độ chắc chắn có mưa tại một điểm trong khu vực, còn lượng mưa (mm) cho biết nếu mưa thì mưa nhiều hay ít. Một ngày có khả năng mưa 80% nhưng chỉ 2 mm thường là mưa rào nhẹ, thoáng qua; ngược lại 40% nhưng 30 mm là dấu hiệu mưa dông cục bộ — nơi trúng mưa sẽ mưa rất to. Khi lên kế hoạch ra ngoài, hãy xem cả hai con số và biểu đồ mưa theo giờ.
Mùa mưa ở các vùng miền
- Bắc Bộ: mưa tập trung tháng 5–9, cao điểm tháng 7–8; mùa đông ít mưa nhưng hay có mưa phùn, nồm ẩm cuối xuân.
- Trung Bộ (từ Quảng Bình đến Bình Định): mùa mưa đến muộn, tháng 9–12, thường gây lũ lớn khi kết hợp bão và không khí lạnh.
- Tây Nguyên và Nam Bộ: mùa mưa tháng 5–11 với kiểu mưa rào chiều tối; mùa khô tháng 12–4 gần như không mưa.
Xem thêm: thời tiết ngày mai 63 tỉnh thành, hôm nay có mưa không và dấu hiệu nhận biết lũ quét.
Câu hỏi thường gặp
Lượng mưa trên trang được cập nhật khi nào?
Bảng được làm mới tự động nhiều lần mỗi ngày theo chu kỳ chạy của các mô hình dự báo số; số liệu từng giờ trên trang tỉnh, huyện được cập nhật khoảng 1–2 giờ một lần.
Vì sao trời mưa nhưng bảng ghi 0 mm?
Mưa dông mùa hè thường rất cục bộ, có thể chỉ rộng vài km. Số liệu dự báo là giá trị đại diện cho ô lưới khoảng 11 km nên có thể chưa phản ánh trận mưa nhỏ tại đúng vị trí của bạn.
Có xem được lượng mưa từng xã không?
Có. Mỗi trang xã, phường có số liệu theo toạ độ riêng; vào trang tỉnh, chọn quận huyện rồi chọn xã để xem.