Lũ lụt là gì? Các cấp báo động lũ và cách phòng tránh an toàn

Ban biên tập Thời Tiết 247 · Cập nhật · 10 phút đọc

Lũ lụt là gì? Các cấp báo động lũ và cách phòng tránh an toàn

Lũ lụt là hiện tượng mực nước sông, suối dâng cao vượt mức bình thường (lũ), rồi tràn qua bờ, vỡ đê hoặc kết hợp mưa lớn tại chỗ làm ngập úng một vùng rộng lớn (lụt). Ở Việt Nam, lũ lụt là loại thiên tai gây thiệt hại thường xuyên nhất, xảy ra hằng năm ở cả ba miền. Hiểu đúng các cấp báo động lũ và chuẩn bị trước là cách hiệu quả nhất để giảm thiệt hại.

Nội dung chính
  1. Lũ và lụt khác nhau như thế nào?
  2. Nguyên nhân gây lũ lụt ở Việt Nam
  3. Mùa lũ lụt ở từng miền
  4. Các cấp báo động lũ (BĐ1, BĐ2, BĐ3) nghĩa là gì?
  5. Chuẩn bị gì trước mùa lũ lụt?
  6. Túi đồ khẩn cấp cho gia đình
  7. Chuẩn bị nhà cửa
  8. An toàn điện khi lũ lụt: điều quan trọng nhất
  9. Khi nước đang dâng: làm gì để an toàn?
  10. Sau lũ lụt cần làm gì?
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Báo động 3 có phải là lũ lịch sử không?
  13. Mực nước báo động có giống nhau ở mọi sông không?
  14. Có nên ở lại nhà khi lũ lên không?
  15. Làm sao biết khu vực của mình sắp bị ngập?

Lũ và lụt khác nhau như thế nào?

Trong đời sống, “lũ lụt” thường được nói liền nhau. Nhưng về chuyên môn thủy văn, hai khái niệm có khác biệt:

  • Lũ là sự dâng lên của mực nước sông trong một thời gian rồi rút xuống. Lũ có thể nằm gọn trong lòng sông, chưa gây ngập.
  • Lụt là trạng thái ngập nước trên diện rộng do lũ tràn bờ, vỡ đê, hoặc do mưa lớn không tiêu thoát kịp (ngập úng).

Ngoài ra còn có lũ quét – loại lũ lên cực nhanh ở vùng núi, và ngập do triều cường ở vùng ven biển, cửa sông như TP.HCM, Cần Thơ.

Nguyên nhân gây lũ lụt ở Việt Nam

  • Mưa lớn diện rộng: do bão, áp thấp nhiệt đới, không khí lạnh kết hợp nhiễu động gió Đông ở miền Trung, hoặc rãnh áp thấp ở miền Bắc.
  • Địa hình: miền Trung có sông ngắn, dốc, đồng bằng hẹp nên lũ lên nhanh, rút nhanh; đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ thấp, bằng phẳng nên nước rút chậm.
  • Triều cường và nước biển dâng do bão làm cản trở thoát lũ ở cửa sông.
  • Tác động con người: mất rừng đầu nguồn, đô thị hóa bê tông hóa bề mặt, lấn chiếm lòng sông, hệ thống thoát nước quá tải.

Mùa lũ lụt ở từng miền

Khu vực Mùa lũ chính Đặc điểm
Bắc Bộ Tháng 6 – 10 Lũ sông Hồng, sông Thái Bình; lũ quét vùng núi; ngập úng đô thị khi mưa lớn
Bắc Trung Bộ Tháng 8 – 11 Lũ sông Mã, sông Cả do mưa bão
Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ Tháng 9 – 12 Lũ lên nhanh, đỉnh cao, có thể nhiều đợt liên tiếp
Tây Nguyên Tháng 7 – 11 Lũ sông Ba, sông Sê San, Srêpốk
Nam Bộ Tháng 8 – 11 Lũ sông Mê Kông lên chậm, kết hợp triều cường

Riêng tại Hà Nội, mưa lớn trên 100 mm trong vài giờ đã đủ gây ngập nhiều tuyến phố. Bạn có thể xem dự báo thời tiết Hà Nội 10 ngày tới để chủ động lịch trình khi có đợt mưa lớn.

Các cấp báo động lũ (BĐ1, BĐ2, BĐ3) nghĩa là gì?

Mỗi trạm thủy văn quan trọng có ba mốc mực nước gọi là cấp báo động lũ, được Thủ tướng Chính phủ quy định (Quyết định 05/2020/QĐ-TTg). Bản tin lũ thường nói “mực nước trên/dưới báo động 1, 2, 3” để người dân hình dung mức nguy hiểm.

Cấp báo động Ý nghĩa Việc nên làm
Báo động 1 (BĐ1) Lũ bắt đầu lên, nước có thể tràn bãi sông, ngập vùng trũng ngoài đê Theo dõi tin lũ, di chuyển tài sản ở bãi sông, kiểm tra đê bao
Báo động 2 (BĐ2) Lũ lớn, ngập diện rộng vùng trũng, đê bắt đầu có nguy cơ sự cố Kê cao đồ đạc, chuẩn bị sơ tán, tuần tra đê thường xuyên
Báo động 3 (BĐ3) Lũ rất lớn, nguy hiểm, có khả năng ngập sâu, sự cố đê Sơ tán dân vùng nguy hiểm, triển khai hộ đê theo phương án

Ví dụ, tại trạm Long Biên (sông Hồng, Hà Nội), các mốc báo động lần lượt là 9,5 m – 10,5 m – 11,5 m. Ở mỗi con sông và mỗi trạm, giá trị này khác nhau, nên cần nghe đúng tên trạm trong bản tin địa phương.

Bên cạnh cấp báo động, rủi ro do lũ, ngập lụt còn được phân cấp độ rủi ro thiên tai từ cấp 1 đến cấp 5 theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg. Cấp càng cao, chính quyền càng huy động nhiều lực lượng ứng phó.

Chuẩn bị gì trước mùa lũ lụt?

Túi đồ khẩn cấp cho gia đình

  • Nước uống đóng chai (tối thiểu 3 lít/người/ngày, dự trữ 3 ngày).
  • Lương khô, mì gói, sữa hộp, đồ ăn không cần nấu.
  • Đèn pin, nến, bật lửa, pin dự phòng, sạc dự phòng đã sạc đầy.
  • Radio chạy pin để nghe tin khi mất điện, mất mạng.
  • Thuốc cơ bản: hạ sốt, tiêu chảy, sát trùng, băng gạc, thuốc bệnh nền.
  • Giấy tờ quan trọng, tiền mặt cho vào túi zip chống nước.
  • Áo phao, phao bơi, dây thừng, còi.

Chuẩn bị nhà cửa

  • Kê cao hoặc đưa lên tầng trên: đồ điện tử, lương thực, giấy tờ.
  • Khơi thông rãnh thoát nước, cống quanh nhà.
  • Gia cố cửa, chèn bao cát ở cửa ra vào nếu nhà ở vùng trũng.
  • Đưa xe máy, ô tô lên chỗ cao trước khi nước lên.
  • Ghi nhớ điểm sơ tán tập trung của phường, xã.

An toàn điện khi lũ lụt: điều quan trọng nhất

Điện giật là một trong những nguyên nhân gây tử vong phổ biến khi ngập lụt, kể cả ở thành phố. Hãy ghi nhớ các nguyên tắc sau:

  1. Ngắt cầu dao tổng (aptomat) trước khi nước vào nhà, khi tay và chân còn khô.
  2. Nếu nước đã ngập ổ cắm, tuyệt đối không lội vào để tắt điện; báo ngay cho ngành điện.
  3. Không sử dụng thiết bị điện đã bị ngập nước cho đến khi được kiểm tra, sấy khô.
  4. Tránh xa cột điện, dây điện đứt, trạm biến áp, biển quảng cáo kim loại khi lội nước.
  5. Không dùng máy phát điện trong nhà kín vì nguy cơ ngộ độc khí CO.
  6. Sau lụt, nhờ thợ điện kiểm tra toàn bộ đường dây trước khi đóng điện lại.

Nguyên tắc vàng: nước và điện không bao giờ đi cùng nhau. Ngắt điện sớm luôn an toàn hơn ngắt điện muộn.

Khi nước đang dâng: làm gì để an toàn?

  • Theo dõi bản tin thời tiết hôm nay và tin lũ của địa phương; chấp hành lệnh sơ tán.
  • Không lội qua dòng nước chảy xiết: chỉ 15 cm nước chảy xiết có thể làm người ngã, 60 cm có thể cuốn trôi ô tô con.
  • Không đi qua cầu tràn, ngầm đang ngập; không cố vượt khi có biển cấm.
  • Nếu bị kẹt trong nhà, di chuyển lên tầng cao, mang theo túi khẩn cấp, đặt tín hiệu cầu cứu dễ thấy.
  • Trông giữ trẻ em cẩn thận, không cho trẻ chơi gần nước lũ.

Sau lũ lụt cần làm gì?

  • Vệ sinh nhà cửa: dọn bùn, rửa sàn bằng nước sạch, khử khuẩn bằng cloramin B theo hướng dẫn y tế.
  • Nguồn nước: chỉ uống nước đun sôi hoặc nước đóng chai; khử trùng giếng trước khi dùng lại.
  • Thực phẩm: bỏ đồ ăn đã ngâm nước lũ, đồ hộp bị phồng, móp.
  • Phòng bệnh: đề phòng tiêu chảy, đau mắt đỏ, bệnh ngoài da, sốt xuất huyết do muỗi sinh sôi.
  • Kiểm tra kết cấu: tường, móng nhà có nứt, lún không trước khi ở lại lâu dài.

Lũ lụt lớn thường gắn với bão. Hãy theo dõi chuyên mục tin bão và đọc thêm các bài trong kiến thức thời tiết để hiểu rõ hơn các hiện tượng nguy hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Báo động 3 có phải là lũ lịch sử không?

Không. Báo động 3 là mốc cảnh báo nguy hiểm, còn lũ lịch sử là mực nước cao nhất từng quan trắc được tại trạm. Ở nhiều sông miền Trung, lũ có thể vượt báo động 3 từ 1–2 m.

Mực nước báo động có giống nhau ở mọi sông không?

Không. Mỗi trạm thủy văn có giá trị báo động riêng, phụ thuộc địa hình, cao trình đê và lòng sông. Vì vậy cần nghe đúng tên trạm gần nơi mình ở.

Có nên ở lại nhà khi lũ lên không?

Chỉ ở lại nếu nhà kiên cố, có tầng cao, không nằm trong vùng chính quyền yêu cầu sơ tán. Khi có lệnh sơ tán, hãy rời đi sớm, ưu tiên ban ngày.

Làm sao biết khu vực của mình sắp bị ngập?

Theo dõi bản tin dự báo mưa, tin lũ của Trung tâm Dự báo KTTV quốc gia và đài khí tượng thủy văn tỉnh; chú ý thông báo trên loa phường, xã và tin nhắn cảnh báo thiên tai.

Nguồn tham khảo: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia; Quyết định 05/2020/QĐ-TTg quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ; Quyết định 18/2021/QĐ-TTg.

Ban biên tập Thời Tiết 247 – nhóm biên tập nội dung khí tượng, đối chiếu số liệu với Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia và các mô hình quốc tế. Quy trình biên tập · Nguồn dữ liệu

Bài viết mang tính thông tin, tổng hợp từ dữ liệu khí tượng và các nguồn chính thống. Khi có thiên tai, hãy theo dõi chỉ đạo của chính quyền địa phương và bản tin của Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia.

Bài viết liên quan